Lớp Học Ngữ Pháp Tiếng Anh Tốt Nhất Hà Nội

Scroll To Top
News Trending

Mới nhất

Sự kiện nổi bật

Học viên tiêu biểu

Bài học ngữ pháp thú vị

Góc chia sẻ giáo viên - học viên

Câu lạc bộ ngữ pháp

Recent Posts

Bật Mí Cách Dùng Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích

/ No Comments
Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Mục Đích
I.Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích(Phrases of purpose)
   1. Để diễn đạt mục đích khẳng định,ta dùng cụm từ bắt đầu bằng to-infinitive,in order/so as + to infinitive.

to-infinitive
in order to
so as to
+V( bare-inf.)
   
   Ex:
    - I try to study to pass my next exam.
    - We worked very hard in order to complete the project in time.
    - He does morning exercises regulary so as to improve his health
2. Để diễn tả mục đích t dùng một cụm từ bắt đầu bằng so as not to hoặc in order not to.
   Ex:
    - She got up early so as not to miss the bus,
    - He studies hard so as not to fall in the exam.
II. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial clauses purpose)
    Mệnh đề chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that,in order that.
    Mệnh đề chỉ mục đích có cấu trúc sau:

  S   +   V
mệnh đề chính
(main clause)
+ so that
in order that

+   S


+  will/would
    can/could
    may/might
+ V(bare-inf.)


 mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích
                                                          (adverbial clause of purpose)

Ex: - I try all my best to study English in order that.I can find a better job.
       - He hurried so that he wouldn't miss the train.
Lưu ý:   Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính và mệnh đề chỉ mục đích khác nhau ta không được dùng cụm từ chỉ mục đích(phrase of purpose).
III.Các dạng bài tập.
  1. Dạng bài tập 1: Nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành 1 câu có cụm từ chỉ mục đích hoặc mệnh đề chỉ mục đích.
  Ex: - Mary gets up early very morning.She wants to learn her lessons.
         ----> Mary gets up early very morning to learn her lessons.
         ----> Mary gets up early very morning so that  she can learn her lessons.
       - We learn English.We want to have better communication with other people.
          ---->We learn English to have better communication with other people.
          ----> We learn English so that we will have better communication with other people.
        - He was in a hurry.He wanted to catch the bus.
         ---->  He was in a hurry to catch the bus.
         ---->   He was in a hurry in order that he would catch.
2. dang bài tập 2: nối 2 câu có cùng chủ ngữ nhưng sau ưant có tân ngữ hoặc túc từ (object)
      Ex: He gave me hiss addreess. he wanted nme to visist him
         ---> they whispered. they didn't want anyone to hear their conversation.
* Nếu muốn dùng cụm từ chỉ mục đích (phrase of purpose) ở dạng này, ta phải theo công: in order to for + O + to-infinitive
Ex: he gave me hiss adress in order for no one to hear their conversation
3. Dạng bài tập 3: đổi cụm từ sang mệnh đề hoặc ngược lại
      Ex: - we hurried to school  so as not to be late.
                --> We hurried to school so that we wouldn't be late
             - Mary locked the door so that she wouldn't be disturbed
                ---> Mary locked the door so as not to be disturbed
              - He studies hard in order to pass his exam
                 ---> he studies hard so that he can pass his exam
4. Dạng bài tập 4: hoàn tất câu với cụm từ hoăc mệnh đề chỉ mục đích.
         Ex: - She studies English so that
                - He stood up in order...
Lưu ý:     - khi động từ trong mệnh đề chính ở thì hiện tại (present)' ta dùng will/ can ở mệnh đề chỉ mục đích
                - khi động từ trong mệnh đề chính ở thì quá khứ (past), ta dùng would/ could
                ở mệnh đề chỉ mục đích.
Download bài tập cụm từ, mệnh đề chỉ mục đích


http://www.mediafire.com/download/ivdk7kta4qv69cc/menhdechimucdich.pdf

Đáp án bài tập cụm từ, mệnh đề chỉ mục đích 

Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2. I had to go to the bank to get some money.
3. I'm saving money to go to Canada
4. I went into hospital to have an operation.
5. I'm went into hospital to have an operation.
6. I'm phoned the police to report that my car had been stolen.







2. to read
3. to walk / to go foot
4. to drink
5. to put / to carry
6. to discuss / to consider / to talk about.
7. to buy / to get
8. to talk / to speak
9. to wear / to put on
10. to celebrate
11. to help / to assist
2. for
3. to
4. to
5. for
6. to
7. for
8.for...to












2. I wore warm clothers so that I wouldn't be could.
3. I left Dave my phone number so that he could contact me./..would be able to contact me.
4. We whispered so that nobody eslse would hear our conversation,/...so that nobody else could hear.../ would be able to hear..
5. Please arrive early so that we can start the meeting on time./... so that we'll be able to start...
6. Jennifer locked the door so that she wouldn't be disturbed.
7. I slowed down so that the car behind me could overtake./...would be able to overtake.




Sự Khác Biệt Some và Any; Most và Most of

/ No Comments
Sự Khác Biệt Some và Any; Most và Most of
Sự Khác Biệt Some và Any; Most và Most of
1. Some/ Any (một vài, một ít)
1.1 Some: some được đặt trước danh từ đếm được số nhiều (plura countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun) trong cau xác định
Ex:
- I want some milk.
- He saw some strangers in his house yesterday.
- My mother needs some eggs.
Đôi khi some được dùng trong câu hỏi (mời ai dùng thêm gì hoặc một đề nghị lịch sự)Ex: 
- Would you like some more coffee?
- May I go out for some drink?
1.2 Any: any dùng được đặt trước danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được trong câu phủ định hoặc nghi vấn.
Ex:
- Do you want any sugar?
- She didn't see any boys in her class.
- Does your sister need any eggs?
Lưu ý: Các đại từ phiếm chỉ (something, anything, someone, anyone, somebody,...) cũng theo cách dùng trên.Ex:
- I don't see anything on the table.
- Is there anybody in your house now?
- I want to do something to help her.
2. Most/ Most of (phần lớn, đa số)
2.1. Most: most dùng trước danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được. Most là từ hạn định trong cấu trúc.
Most + Noun
Most + Adjective + Nonn

2.2 Most of: most of dùng trước cụm danh từ số ít hoặc số nhiều.

Most of + Determiner/Pronoun + Noun

Ex: - Most of these students are intelligent.
       - Most of her friends have well-paid jobs.
       - We spend most of our leisure time watching TV.
       - He has finished most of the exercises in this book.
* Các cụm từ đứng sau  most of thường xác định (phải có the, this, these, those,... hoặc các tính từ sở hữu my, his, her...)
Ex:  - Most boys and girls have given thought to their future job.
       - Most of the boys and girls in my class want to choose well-paid jods.
Download bài tập some và any


http://www.mediafire.com/download/s3zzbr09qkdl7od/some+va+any.pdf

Đáp án bài tập some và any

Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2.some
3.any
4.any
5.any
6.some
7.any
8.some
9.some
10.any...any
11.some...any
12. some
2.some letters
3. any photographs
4. any forein languages
5. some friends
6. some milk
7. any batteries
8. some fresh air
9. some cheese
10. any help


3. I've got some / I have some
4. I haven't got any / I haven't any
/ I don't have any
5. I didn't buy any
6. I bought some






2 something
3. anything
4. anything
5. somebody/ someone
6. anything
7. anybody/ anyone
8. something
9. anything
10. anybody/ anyone




Bật Mí Cách Dùng Mệnh Đề Danh Từ Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Mệnh đề danh từ (noun clause) là một mệnh đề phụ có chức năng của một danh từ.
Mệnh đề danh từ được nối với mệnh đề chính bằng THAT hoặc các từ Who, What, Which, Where, When, How, Whether.
Khi dùng các từ nối trên, động từ trong mệnh đề danh từ (noun clause) chia ở thể xác định,không chia ở thể nghi vấn.
Mệnh Đề Danh Từ
Mệnh Đề Danh Từ
1. Mệnh đề danh từ làm chủ ngữ trong câu (Subject of a sentence)
Ex:
- What he said was not true.
- Whether the weather will change or not is difficult to tell.
- What you think is not my problem.
2. Mệnh đề danh từ làm tân ngữ trong câu (Object of sentence):
Ex:
- I'll tell you where she is.
- I didn't believe what he said.
- He said that he had seen me before.
3. Mệnh đề danh từ làm bổ ngữ (Complement).
Ex: 
- I consider him what a man should be.
- Money is what she needs.
4. Mệnh đề danh từ làm túc từ cho giới từ (Object of a preposition).
Ex:
- It all depends on when you come.
- You are responsible for what you have done.

Download bài tập mệnh đề danh từ


http://www.mediafire.com/download/fehzrdzlju8a979/menhdedanhtu.pdf

Đáp án bài tập mệnh đề danh từ

3. Where you live
4. What she said
5. Where they are coming
6. How much it costs
7. Which one he wants
8. Who is coming to the party
9. Who those people are
10. Whose pen this is.
11. Why they left the country
12. What we are doing in class
13. Where she went
14. How many letters there are in the English alphabet
15. Who the mayor of New York City is
16. How old a person has to be to get a driver's license
17. What happened
18. Who opened the door.

Toàn Tập Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As if, As Though, It's High Time, It's Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As if, As Though, It's High Time, It's Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh
Cấu Trúc Mệnh Đề Sau As if, As Though, It's High Time, It's Time, Woul Rather Trong Tiếng Anh
1. Mệnh đề sau AS IF, AS THOUGH (Clause after AS IF, AS THOUGH)
As if, as though (như thể, dường như) đứng trước một mệnh đề chỉ một điều không có thật hoặc trái với thực tế.

S  +   V(present) +  as if
as though
+  S  + V(Past simple/ Past Subjunctive)
                               
Ex:   The old lady dresses as if it was/ were winter even in the summer.
         (But it is not winter)
         He behaves as though he owned the place. (But he doesn't own it ...)
         He acts as though he was/ were rich. (But he is rich.)

S   +    V(past)  +     as if            +   S  +  V(past perfect)
                                  as thought            (Chỉ một hành động xảy ra
                                                                    trước hành động ở mệnh đề chính)
Ex:
- Tom looked tired as if he had worked very hard. (But he didn't work hard).
- The child ate as though he had been hungry for a long time.
- He looked as if he hadn't taken a bath for months.
2. Mệnh đề sau It's time, It's high time (Clause after It's time, It's high time).
It's time/ It's high time (đã tới lúc) diễn tả thời gian ma fmootj việc nên được làm ngay. It's time/ It's high time thường được theo sau bằng các mệnh đề có cấu trúc như sau:

It's time
It's high time
+   S   +V(past simple)
Ex:
- It's time to started  to work.
- It's high time we set out.
- It's time the boy was in bed.

It's time
It's high time
+ (for +  O)+    to-infinitive
Ex:
- It's time for her to go to bed.
- It's time to buy a car.
3. Mệnh đề sau WOULD RATHER (Clause after WOULD RATHER).
Would rather (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt nghĩa một người muốn người khác làm điều gì đó.
a. Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai:
S + would rather (that)  + S + V (past simple/ past subjunctive)

Ex:
- I would rather you went home now.
   (NOT I  would rather you go home now.)
- Tomorrow's difficult. I'd rater you came next week.
- "Shall I open a window? "I'd rather you didn't"
b. Mong muốn ở quá khứ:
S + would rather (that) + S + V past perfect.

Ex:
- Roberto would rather we hadn't left yesterday. (We left yesterday.)
- John would rather that Mary had gone to school yéterday.(Mary didn't go to school.)
* Would rather còn được dùng trong các cấu trúc sau:
 S  + would rather (not) + V(bare-inf)... than...    (Tương lai/ Hiện tại)

Ex:
- I would rather stay at home tonight.
- John would rather go to class tomorrow than today.
S + would rather (not) + have + V3 ... than ...          (Quá khứ)

Ex:
- John would rather have gone to class yesterday than today.
- Mary would rather not have gone to class yesterday

Download bài tập tại đây


http://www.mediafire.com/download/30gc9td1ck68klb/menhdesauasifasthough.pdf

Đáp án bài tập

Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2. You looks as if you've seen a ghost
3. You sound as if you're enjoying yourself.
4. I feel as if I've (just) run a marathon.





2. It looks as if  it's going to rain
3. It an sound as if they're having an argument.
4. It look as if there's been an accident.
5. It looks as if we'll have to walk
6. It sound as if you should see a doctor.

2. as if he meant what he said
3. as if she's hurt her leg / as she hurt her leg
4. as if he hadn't eaten for a week
5. as if she was enjoying it
6. as if I'm going to be sick
7. as if she didn't want to come
8. as if didn't exist
2. as if I was/were
3. as if she was/were
4. as if was/were






Công Thức, Cách Sử Dụng: Cum Từ và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả

/ No Comments
Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Kết Quả
I. Cụm từ chỉ kết quả ( pharses of result)
  Cụm từ chỉ kết quả thường có TOO (quá) hoặc ENOUGH (đủ)
1. TOO (quá...không thể).

   S + be(look,seem,become,get...) + too+adj(+for+O) + to -infinitive
   S + V(thường) + too + adv (+ for +O) + to-infinitive.

Ex:    He is too short to play basketball.
          Tom ran too slowly to become the winner of the race
          This book iss too dull for you to read
Lưu ý: Too thường được sử dụng trong câu có nghĩa phủ định(quá...không thể)

2. ENOUGH (đủ ....để có thể)

 S  + be  + adj + enough (+ for + O) + to- infinitive
 S + V (thường) + adv + enough (+for + O) + to-infinitive

Ex:  Marry isn't old enough to drive a car
         She speaks Spanish well enough to be an interpreter.
         It is cold enough to wear a heavy jacket

II   .Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả (Adverbial clauses of resulf)
  Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả là mệnh đề phụ được dùng đề kết quả đo hành động của mệnh đề chính gây ra:
1.SO.....THAT (quá....đến nỗi)

S  +  be  +  so   +   adj                   +                    that   +   S   +  V
         main  clause                                          adverbial   clause of result
S  +  V(thường)  +  so  +  adv        +                   that   +   S   +  V

 Ex:   It was so dark that I couldn't  see anything.
          The student had behaved so badly that he was dismissed from the class.
Lưu ý:  Nếu động từ trong mệnh đề chính là các động từ chỉ tri giác như look, appear, seem, feel, taste, smell, sound,...ta dùng công thức với động từ to be.
Ex:   The little girl looks so unhappy that we all feel sorry for her
         The soup tastes so good that everyone will ask for more.
 - Nếu sau so có many, much, few, little thì ta có cấu trúc:

S  +  V  +  so  +  many/few  +  plural  countable noun  +  that  +  S  +  V
                                                         (danh từ đếm ngược số nhiều)

Ex: The Smiths had so many children  that they formed their own base ball team.
       I had so few jop offers that is wasn't diffcult to select one.
       There are so many people in the room that I feel tired.

  S  +  V  +  so  +  much/little  + uncountable noun  +  that  +  S  +  V
                                                     (danh từ không đếm được)
  
Ex: He has invested so much money in the project that he can't abndon it now.
         The grass received so little water that it turned brown in the heat.
* Một cấu trúc khác của SO....THAT

  S  +  V  +  so  +  adj  +  a  +  singular countable noun  +  that ....
                                                       (danh từ đếm được số ít)

 Ex: It was so hot a day that we decided to stay indoors.
      It was so interesting a book that he couldn't put it down.

2.SUCH...THAT (quá....đến nỗi)

S  +  V  +  such  + (a/an)  + adj  +  N  +  that  +  S  +  V

Ex:  It was such a hot day that we decided to stay at home.
        She has such exceptional abilities that everyone is jealous of her.
        There are such beautiful pictures that everybody will want one.
        It is such an intelligent boy that we all admire him
        This is such difficult homework that i will never finish it.
Download bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

http://www.mediafire.com/download/s3akc648dlfr1x0/cumtuvamenhdechiketqua.pdf
Đáp án bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

Phần 1

Bài 2.1
Bài 2.2
Bài 2.3
4. so
5. so
6. such a
7. so
8. such
9. such a
10. such a
11. so
12. so...such
13 so
14 such a
15. such a






3. I was so tired (that) I couldn't keep
my eyes open.
4. We had such a good time on holiday
 (that) we didn't want to come home.
5. She speaks English so well (that) you
would it was her native languege,
or She speaks such good English (that)...
6. I've got such a lot of to do (that)
I don't know where to begin. or
I've got so much to do (that)...
7. The music was so loud (that)
you could hear it miles aways.
8. I had such a big breahfast (that)
I didn't cat anything esle for the rest of the day.
9. It was such horrible weather (that)
 we spent the whole day indoors.
10. I was so surpised (that)
I didn't know what to say.
2. a She's so friendly.
    b She's such a nice person.
3. a It's so lively
    b It's such an exciting place.
4. a It's so exciting place
    b It's such a difficult job.
5. a I haven't seen you for so long
    b I haven't seen you for such a long time.











Phần 2

Bài 3.1
Bài 3.2
Bài 3.3
3. enough money
4. enough milk
5. warm enough
6. enough room
7. well enough
8. enough time
9 enough qualifications
10 big enough
11 enough cups
2. too busy to talk
3. too late to go
4. warm enough to sit
5. too shy to be
6. enough patience to be
7. too far away to hear
8. enough English to read
2. This coffee is too hot to drink
3. The piaco was too heavy to move
4. These apples aren't / are not ripe enough to eat
5. The situation is too complicated to explain.
6. The wall was too high to climb over
7. This sofa isn't / is not big enough for there people (to on).
8. Some things are too small to see without a microscope.

Làm Thế Nào Để Sử Dụng Đúng Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Mệnh đề quan hệ (relative clause) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjective clause) vì nó là một mệnh đề phụ được dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước nó (tiền ngữ). Mệnh đề quan hệ được nối với mệnh đề chính bởi các đại từ quan hệ (relative pronouns) Who, Whom, Which, Whose, That hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) When, Where, Why.
Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa.

mệnh đề quan hệ trong tiếng anh
Cách Sử Dụng  Mệnh Đề Quan Hệ Trong Tiếng Anh
1. Cách dùng đại từ quan hệ và trạng từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ.
1.1. WHO: Who là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
Ex:
- The man who is standing overthere is Mr. Pike.
- That is the girl who I told you about.
1.2. WHOM: Whom là đại từ quan hệ chỉ người, đứng sau danh từ chỉ người để làm tân ngữ (object) cho động từ đứng sau nó.
Ex:
- The woman whom /who you say yeaaterday is my aunt.
- The boy whose/ who we are looking for is Tom.
Who/ whom làm tân ngữ có thể lược bổ được trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).
Ex:
- The woman you saw yesterday is my aunt
- The boy we are looking for is Tom.
1.3. WHICH: Which là đại từ quan hệ chỉ vật, đứng sau danh từ chỉ vật để làm chủ ngữ (Subject) hoặc tân ngữ(object) cho động từ đứng sau nó.
Ex:
- This is the book which I like best.
- The hat which is red is mine.
Which làm tân ngữ có thể lược bỏ trong mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause)..Ex:
- This is the book I like best.
- The dress I bought yesterday is very beuatiful.
1.4. THAT: That là đại từ quan hệ chỉ cả người lẫn vật. That có thể được dùng thay cho who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định (dèining ralative clause)
Ex:
- That is the book that/ which I like best.
- That is the bicycle that/ which belongs to Tom.
- My father is the person that/ who(m) I admire most.
- The woman that/ who lived here before us is a novelist.
That luôn được dùng sau các tiền tố hỗn hợp (gồm cả người lẫn vật), sau các đại từ eveything, something, anything, all, little, much, more và sau dạng so sánh nhất (superlative).Ex:
- I can see a girl and her dog that are running in the park.
- She is the nicest woman that I've ever met.
1.5 .WHOSE: Whose là đại từ quan hệ chỉ sở hữu. Whose đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ.
Whose luôn đi kèm với một danh từ.
Ex: 
- The boy whose bicycle you borrowed yesterday is Tom.
- John found a cat whose leg was broken.
1. 6. WHEN: When là đại từ quan hệ chỉ thời gian, đứng sau danh từ chỉ người hoặc vật và thay cho tính từ sở hữu trước danh từ chỉ thời gian. When được dùng thay cho at/on/ in which, then.
Ex:
- May Day is the day when (on which) people hold a meeting.
- That was the time when (at which) he managed the company.
1.7. WHERE: Where là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, đứng sau danh từ chỉ nơi chốn. Where được dùng thay cho at/ in/ to which, there.
Ex:
- Do you know the country where (in which) I was born?
- Hanoi is the place where I like to come.
1.8. WHY: Why là trạng từ quan hệ chỉ lý do, đứng sau the reason. Why được dùng thay cho for which.
Ex:
- Please tell me the reason why (for which) you are so sad.
- He told me the reason why he had been absent from class the day before.
2. Phân loại mệnh đề quan hệ:
Có 2 loại mệnh đề quan hệ: mệnh đề quan hệ xác định (defining/ restrictive relative clause) và mệnh đề không xác định (non-defining/ non-restrictive relative clause).

2.1 Defining relative clauses (mệnh đề quan hệ xác định)
Đây là loại mệnh đề cần thiết vì tiền ngữ chưa xác định, không có nó câu sẽ không đủ nghĩa.
Ex:
- The man who keeps the school library is Mr Green.
- That is the book that I like best.
2.2. Non-defining relative clause (mệnh đề quan hệ không xác định)
Đây là loại mệnh đề không cần thiết vì tiền ngữ đã được xác định, không có nó câu vẫn đủ nghĩa.
Mệnh đề quan hệ không xác định được ngăn với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy. Trước danh từ thường có: this, that, these, those, my, his ... hoặc tên riêng.
Ex:
- That man, whom you saw yesterday, is Mr Pike.
- This is Mr Jones, who helped me last week.
- Mary, whose sister I know, has won an Oscar.
- Harry told me about his new job, which he's enjoying very much.
Lưu ý: Không được dùng THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining relative clause).

3. Giới từ trong mệnh đề quan hệ:
- Trong trường hợp động từ của mệnh đề quan hệ có giới từ, ta đem giới từ đặt ra trước mệnh đề quan hệ (trước whom, which).
Ex:   The man to whom Mary is talking is Mr Pike.
         The shop from which I got my stereo has lots of bargains.
- Ta cũng có thể bỏ whom, which và đặt giới từ ra sau động từ của mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clause).Ex:   The man Mary is talking to is Mr Pike.
         The shop I got my stereo from has lots of bargains.
- Khi dùng that hoặc who, ta không đưa giới từ ra trước.Ex:   The man that/ who Mary is talking to is Mr Pike. (NOT The man to that/ whom Mary is talking is Mr Pike.)
- Khi giới từ đứng cuối mệnh đề quan hệ là thành phần của cụm động từ (phrasal verbs) thì ta không đem giới từ ra trước whom, which.
Ex:   This is the book which I'm looking for.
         That is the child whom you have to look after.
- Khi dùng whom, which các giới từ cũng có thể đứng sau động từ (ngoại trừ without).Ex:   The man whom Mary is talking to is Mr Pike.
         That is the man without whom we'll get lost. (NOT ... the man whom we'll get lost without.)
4. Dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ:
4.1. Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng cụm phân từ (participle phrases). Có 2 loại cụm phân từ.
- Cụm phân từ hiện tại (present particciple phrase) là cụm từ bắt đầu bằng hiện tại phân từ (present participle: V-ing).
- Cụm phân từ quá khứ (past participle phrase) là cụm từ bắt đầu bằng quá khứ phân từ (past participle: V3)
* Cách rút gọn mệnh đề quan hệ bằng cụm phân từ (participle phrases):
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể chủ động (active), ta dùng cụm phân từ hiện tại (present participle phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, đưa động từ chính về nguyên mẫu rồi thêm -ing).
Ex:   The man who is sitting next to you is my uncle.
         -->The man sitting next to you is my uncle.
       Do you know the boy who broke the windows last night?
       ---> Do you know the boy breaking the windows last night?
- Nếu động từ trong mệnh đề quan hệ ở thể bị động (pastive), ta dùng cụm phân từ quá khứ (past participle phrase) thay cho mệnh đề đó (bỏ đại từ quan hệ và trợ động từ, bắt đầu cụm từ bằng V3).
Ex:   The books which were written by To Hoai are interesting.
         ---> The books written by To Hoai are interesting.
         A bridge which has built only two years ago has been declared unsafe.
         ---> A bridge built only two years ago has been declared unsafe.
4.2. Mệnh đề quan hệ có thể được rút gọn bằng cách dùng động từ nguyên mẫu có to (to-infinitive) hoặc cụm động từ nguyên mẫu (infinitive phrase: for + O +  to-inf)
Ex:   English is an important language which we have to master.
         --> English is an important language to master.
         There is a good restaurant where we can eat seafood.
         -->There is good restauant to eat seafood.
         That is the hotel where we can stay.
         --> That is the hotel to stay
         There's a lot of work which has to be done.
         --> There's a lot of work to be done.
         Here is a form that you must fill in.
         --> Here is a form for you to fill in.
         I don't like him playing in the streets; I wish we had a garden that he could play in.
         --> I don't like him playing in the streets; I wish we had a garden for him to play in.
Download bài tập mệnh đề quan hệ
http://www.mediafire.com/download/i6q5qqt6dva5hqa/menhdequanhe.pdf

Đáp án bài tập mệnh đề quan hệ

Phần 1

Bài 2.1
Bài 2.2
Bài 2.3
Bài 2.4
2. A burlglar is someone who breaks into a house to steal things
3. A customer is someone who buys something from a shop.
4. A shoplifter is someone who steals from ashop.
5. A coward is someone who is not brave.
6. An atheist is someone who doesn't belive in God.
7. A pessimist is someone who expects the worst to happen.
8. A tenant is someone who pays rent to live in a house or flat.
2. The waitress who/that
served us was impolite and impatient.
3. The building that/which
 was destroyed in the fire has now been rebuilr.
4. The people who/that
 were arrested have now been released.
5. The bus that/ which
 goes to the airport runs every half hour.

2. who/ that runs away fom home.
3. that/which were on the wall.
4. that/which cannot be explained
5. who/that stole my car
6. that/which givers you the meaning of words
7. who/that invented the telephone
8. that/which can support life

3. that/which sells
4. who/that caused
5. OK(who took is also correct)
6. that/which is changing
7. OK (which were is also correct)
8. that/which won


Phần 2


Bài 3.1
Bài 3.2
Bài 3.3
Bài 3.4
3. OK (the people who/that 
we met is also correct)
4. The people who work 
in the office
5. OK ( the people 
who/that I work with
 is also correct)
6. OK (the money 
that/which I gave
you is also correct)
7. The money that/which 
was on the table.
8. OK (the worst film
 that/which you've ever 
seen is also correct)
9. The best thing that/which has ever happened to you.



2. you're wearing or
that/which you're wearing.
3. you're going to see or that/which you're going to see
4. I/we wanted to visit or that/which I/we wanted to visit.
5. I/we invited to the party or who/whom/that we invited..
6. you had to do or
that/which you had to do
7. I/we hired or that/which
I/we hired
8. Tom had recommended
to us or that/which Tom had reammended.




2. we were invited to
 or that/which we were invited to
3. I work with or who/that  work with
4. you told me about
or that/which you
told me about
5. we went to last night or that/which
we went to
6. I appied for or that/which I applied for
7. you can rely on
or who/that you
 can rely on
8. I saw you with or who/that I saw you with

3. - (that is also correct)
4. what
5. that
6. what
7. - (that is also correct)
8. what
9. (that is also correct)








Phần 4


Bài 4.1
Bài 4.2
Bài 4.3
Bài 4.4
2. whose wife is an
English teacher
3. who owns a reataurant
4. whose ambition is to
 climb Everest
5. who have just
got married
6. whose parents used
to work in a circus





2. where I can buy
some postcards
3. where I work
4. where Sue is
staying
5. where I/we
play football







2. where
3. who
4. whose
5. whom
6. where
7. whose
8. whom







2. I'll never forget the time
we got stuck in a lift
3. The reason I didn't write
 to you was that I didn't
know your address.
4. Unfortunately I wasn't
at home the evening
you phoned.
5. The reason they don't
have a car is that they
don't need one
6. 1996 was the year Amanda
got married

Phần 5

Bài 5.1Bài 5.2Bài 5.3
3. we often go to visit our friends in Bristol, which is not very far away.
4. I went to see the doctor, who told me to rest for a few day
5. John, who/whom I've known for a very long time, is one of my closest friends.
6. Sheila, whose jod involves a lot of travelling, is away from home a lot
7. the new stadium, which can hold 90,000 people, will be opened next month
8. Glasgow, wher my brother lives, is the largest city in Scotland
9. A friend of mine, whose father is the manager of company, helped me to get a jod.
3. The strike at the car factory, which began ten days ago, is now over.
4. I've found the book I was looking  for this morning. or..the book that/which I was looking for.
5. The population of London, which was once the largest city in the world, is now falling.
6. Few of the people who/that appied for the jod had the necessary qualifications.
Amy showed me a photograph of her son, who is a policeman.








2. My office, which is on the second floor. is very small.
3. OK (the office that/which I'm using...is also correct)
4. Ben's father, who used to be a teacher, now works for a TV company.
5. OK (The doctor who examined me...is also correct)
6. The sun. which is one of millions of stars in the universe, provides us with hear and light.











Phần 6

Bài 6.1
Bài 6.2
Bài 6.3
2. of which he's very proud
3. with whom we went on holiday
4. to which only member of the family were invited










2. most of which was useless
3. neither of which she has received
4. none of which she hardly ever uses
6. half of which he gave to his parents
7. both of whom are teachers
8. only a few fo whom I new
9. (the) sides of which were lined with trees.
10. the aim of which is to save money
2. Jane doesn't have a phone, which makes it difficult to contact her
3. Neil has passed his exams, which is good news
4. Our flight was delayed, which meant we had to wait three hours at the airport
5. Kate offered to let me stay at her house, which was very kind of her
6. The street I live in is very noisy at night, which makes ist difficult to sleep sometimes.
7. Our car has broken down, which means we can't go away tomorrow.




Bật Mí Cách Sử Dụng Tốt Hơn Mệnh Đề Chỉ Điều Kiện Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Nhiều bạn vẫn còn bỡ ngỡ khi gặp các trường hợp sử dụng  mệnh đề chỉ điều kiện trong tiếng Anh.
Bài chia sẻ dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn tháo gỡ vấn đề này:
menh de chi dieu kien trong tieng anh
Mệnh đề chỉ điều kiện 
1. Mệnh đề điều kiện là mệnh đề phụ chỉ điều kiện, được nối với mệnh đề chính bởi liên từ  Ì nên còn được gọi là mệnh đề if (If-clause). Câu có mệnh đề điều kiện được gọi là câu điều kiện (conditional sentence).

* Có 3 loại câu điều kiện được phân teo bảng công thức sau:

TYPE MAIN CLAUSE IF-CLAUSE
I. Real in the present or future (có thật ở hiện tại hoặc tương lai) will
can
shall + V (bare-inf)
may
---------
Simple Present (Chỉ một sự thật, một quy luật hoặc một thói quen)
Simple Present (V1)
II. Unreal in the present (không có thật ở hiện tại) could
would + V(bare-inf)
should
might
Past Simple
Past Subjunctive
(V2; be → were)
III. Unreal in the past (Không có thật ở quá khứ) could
would + have + V3
should
might
Past Perfect
(had + V3)

Ex:
- If I have time, I'll help you.
- If you heat ice it turns/ will turn to water.
- If  I were you, I would come there.
- He would have passed his exam if he had studied hard.
* Mệnh đề câu điều kiện có thể đứng trước hoặc sau mệnh đề chính.

2. Trong mệnh đề điều kiện, ta có thể thay liên từ IF bằng UNLESS (nếu...không, trừ phi). Unless tương đương với "If...not".
Ex:
- If you don't study hard, you'll fail in the exam. → Unless you study hard, you'll fail in the exam.
- If she doesn't water these trees, they will die. → Unless she waters these trees, they will die.* Khi đổi câu điều kiện IF sang UNLESS, nhớ lưu ý không được dổi mệnh đề IF ở thể khẳng định sang thể phủ định mà phải đổi mệnh đề chính theo thể ngược lại.
Ex:
- If I have time, I help you. → Unless I have time, I won't help you.
- If we had more rain, our crops would grow faster.
→ Unless we had more rain, our crops wouldn't grow faster.
- If I won a big prize in a lottery, I'd build a school for the poor.
→ Unless I won a big prize in a lottery, I wouldn't build a school for the poor.
* Ta có thể rút lại công thức:
IF-CLAUSE UNLESS
Thể phủ định khẳng định (mệnh đề chính không thay đổi)
Thể khẳng định khẳng định (đổi động từ trong mệnh đề chính sang thể phủ định)

3. Ta cũng có thể diễn tả câu điều kiện mà không cần dùng IF hay UNLESS bằng cách đảo chủ ngữ ra sau should, were hoặc had. Lưu ý không được làm với động từ khác.
Ex:
- If you should run into Peter, tell him he owes me a letter.
→ Should you run into Peter, tell him he owes me letter.
- If they were stronger, they could lift the table.
→ Were they stronger, they could lift the table.
- If he had studied hard, he would have passed his exam.
→ Had he studied hard, he would have passed his exam.

4. Provided (that), On condition (that), As long as, so long as (miễn là, với điều kiện là), Suppose, Supposing (giả sư như), In case (trong trường hợp), Even if (ngay cả khi, dù cho)... có thể dùng thay cho IF trong câu điều kiện.
Ex:
- In case I forget, please remind me of my promise.
Download bài tập mệnh đề chỉ điều kiện

http://www.mediafire.com/download/a5v9y59p5bar19s/menhdechidieukien.pdf

Đáp án bài tập mệnh đề chỉ điều kiện

Bài 1
Bài 2
Bài 3 Bài 4
3. 'd take / would take
4. closed down
5. wouldn't get
6. pressed
7. did
8. 'd be / would be
9. didn't come
10. borrowed
11. walked
12. would understand 
2. What would you do if you lost your passport ?
3. What would you do if there was/were a fire the building?
4. What would you do if you were in a lift and if stopped between floors?









2. If he took his driving test, he'd fail (it)./...he would fail (it).
3. If we stayed at a hotel, it would cost too much.
4. If she applied for the jod, she wouldn't believe us.
5. If we told them the truth, they wouldn't believe us.
6. If we invited Bill, we'd have to invite his friends too,/...we would have to...





2. I'd be very angry if somebody broke into my house.
3. If I didn't go to work tomorrow, I'd have a much nicer day than usual.
4. Would you go to the party if you were invited ?
5. If you bought some new clothers, you'd feel much better.
6. Would you mind if I didn't go out with you this evening?



Toàn Tập về Sự Phối Hợp Các Thì Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Bạn còn nhiều vướng mắc về sự phối hợp các thì trong tiếng Anh.
Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu và thực hành tốt hơn khi gặp những trường hợp này nhé!
su phoi hop cac thi trong tieng Anh
Sự phối hợp các thì 

Trong câu có 2 mệnh đề trở lên, các động từ phải có sự phối hợp về thì.
1. Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính (main clause) và mệnh đề phụ (subordinate clause):
MAIN CLAUSE SUBORDINATE CLAUSE
Simple Present
Simple Present
Present Pect
Present Continouus
(Present Tenses)
Simple Future/ Near Future
Simple Past (nếu có thời gian xác định ở quá khứ)
Simple Past 
Simple Past
Past Perfect
Past Continuous
(Past Tenses)
word + V (bare-inf)
was/were going to + V (bare-inf)
Simple Present (nếu diễn tả một chân lý)
Present Prefect Simple Present
Past Perfect Simple Past

Ex:
- People have said that London has fog.
- She says she has finished her homework already.
- She said she would visit me again.
- Tom says he will visit me again.
- They had done that was nescessary.
- He says he was born in 1980.
- My teacher said that the sun rises in the East.
- Mary said that she was cooking then.
2. Sự phối hợp của các động từ trong mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (adverbial clause of time):
MAIN CLAUSE  ADVERBIAL CLAUSE OF TIME
Present Tenses  Present Tenses
Past Tenses   Past Tenses
Future Tenses   Present Tenses

- Present Tenses: tất cả các thì hiện tại tùy theo ngữ cảnh của câu.
- Past Tenses: Tất cả các thì quá khứ tùy ngữ cảnh của câu.
- Future Tenses: Tất cả các thì tương lai tùy theo ngữ cảnh của câu.

Ex:     
- He never goes home before he has finished his work.
- I often read a newspaper while I am waiting for the bus.
- We will go as soon as you have finishes your work.
- It was raining hard when I got there.
- The train had already left when I arrived at the station.
- Please wait here until I come back.
* Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thường được bắt đầu với các liên từ chỉ thời gian:
- when/ as: khi 
- just as: ngay khi
- while: trong khi 
- before: trước khi
- after: sau khi
- as soon as: ngay sau khi 
- until/ till: cho đến khi
- whenever: bất cứ khi nào
- no sooner...than: ngay khi
- hardly...when: khó...khi
- as long as: chừng nào, cho đến khi
- since: từ khi
Lưu ý: Không được dùng thì tương lai (Future Tenses) trong các mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (có thể thay bằng thì hiện tại).
- Trong trường hợp dùng từ nối since lưu ý:
S + V (present perfect/ present perfect cont.) + since + S +V (simple past)
Ex:
- She has played the piano since she was ten years old.
- He has been studying English since he came here.

Cùng Khám Phá Cách Dùng Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Sự Nhượng Bộ Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Nhiều bạn vẫn còn bỡ ngỡ khi gặp các trường hợp sử dụng cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ trong tiếng Anh.
Bài chia sẻ dưới đây hi vọng sẽ giúp các bạn tháo gỡ vấn đề này:
cum tu va menh de chi su nhuong bo trong tieng anh
Cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ 
1. Cụm từ chỉ sự nhượng bộ (Phrases of concession):
Cụm từ chỉ sự nhượng bộ thường được bắt đầu bằng giới từ In spite of  hoặc Despite (mặc dù, cho dù).

In spite of
Despite
+ noun/ noun phrase/ gerund phrase
Ex:
- Despite his physical handicap, he has become a successful businessman.
- In spite of having a headache I enjoy the film.
- We understood him in spite of his accent.
* Cum từ chỉ sự nhượng bộ có thể được đặt ở trước hoặc sau mệnh đề chính.
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ (Adverbial clauses of Concession):
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là mệnh đề phụ chỉ sự tương phản của hai hành động trong câu. Mệnh đề này thường được bắt đầu với although, though, even though, no matter, whatever (cho dù, dù).
Although/ though/ even though + S + V
Ex:
- Although the weather was very bad, we had a picnic.
- We took many picture though the sky was cloudy.
- Even though I didn't know anybody at the party, I had a nice time.
No matter + who/ what/ when/ where/ why/ how (adj, adv) + S + V
Whatever (+N) + S + V
Ex:
- No matter who you are, I still love you.
- No matter what she says, I don't believe her.
- Whatever others may say, you are certainly right.
Download bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ
http://www.mediafire.com/download/jvd78bodlbq413a/menhdechisunhuongbo.pdf


Đáp án bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ sự nhượng bộ

Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
2. Although I had never seen her before
3. Although it was quite cold
4. Although we don't like them very much
5. Although I didn't speak the language
6. Although the hearing was on
7. Although I'd met her twice before
8. Although we've known each other a long time
2. a  In spite of ( or         Despite)
    b  Although
3. a  because
    b  although
4. a  because of
    b  in spite of (or          despite)
5. a  although
    b  because of
6. a  he hadn't         studided very hard
    b  he had studied         very hard
7. a  I was hungry
    b  being hungry / my hunger / the fact (that) I was hungry


2. In spite of having very little money, they are happy, or In spite of the fact (that) they have very litter money...
3. Although my foot was injured, I managed to walk to the neareast village. or I managed to walk to the nearest village although my...
4. I enjoyed the film in spite of the silly story,/...in spite of the story being silly/... in spite of the fact (that) the story was silly, or
In spite of ..., I enjoyed the film.
5. Despite living in the same street, we hardly ever see each orther, or Despite the fact (that) we live in... or
We hardly ever see each orther despite...
6. Even though I was only out for five minutes, I got very met in the rain, or I got very wt inn the rain even though I was...



2. It's very windy though.
3. We ate it though
4. I don't like her husband though











Cẩm Nang Sử Dụng Cụm Từ và Mệnh Đề Chỉ Lý Do Trong Tiếng Anh

/ No Comments
Bạn còn nhiều băn khoăn về cách sử dụng cũng như ứng dụng lý thuyết làm bài tập về cụm từ và mệnh đề chỉ lý do trong tiếng Anh. Chia sẻ dưới đây sẽ giúp bạn nắm vững cách sử dụng cũng như thành thạo các bài tập về cụm từ và mệnh đề chỉ lý do.
cum tu va menh de chi ly do trong tieng anh
Cụm từ và mệnh đề chỉ lý do 
1. Cụm từ chỉ lý do (Phrases of reason):
Cụm từ chỉ lý do thường được bắt đầu bằng các giới từ because of, due to hoặc owing to.
Because of/ due to/ owing to + noun/ pronoun/ gerund phrase.
Ex:
- The students arrived late because of/ due to the trafffic jam.
- We were there because of him.
 - She stayed at home because of feeling unwell
2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do (Adverbial clauses of reason):
- Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do là một mệnh đề phụ chỉ lý do hoặc nguyên nhân của hành động được nêu trong mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ lý do thường được nối với mệnh đề chính bằng các liên từ becuase, since, as (lưu ý since as  thường được đặt ở đầu câu).
 Because/ Since/ As + S + V
Ex:
- He came ten minutes late because he missed the first bus.
- Since/ As he missed the first bus, he came ten minutes late.
- She was worried because it started to rain.
- They didn't take part in the trip because the weather was bad.
* Khi đổi từ mệnh đề sang cụm từ, nếu 2 chủ ngữ giống nhau ta có thể dùng Gerund phrase.
Ex: She stayed at home because she was sick.
       -> She stayed at home because of being sick.
Download bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ lý do

http://www.mediafire.com/download/al76td1a9o8k6bt/cumtuvamenhdechilydo.pdf

Đáp án bài tập cụm từ và mệnh đề chỉ lý do
Bài 1
Bài 2
Bài 3
2. + b Angela agreed to book
 tickets for us all as it was her
 idea to go to the theatre.
3. + a Seeing as it's your  birthday,
I'll buy lunch.
4. + h Because I'm trying
to lose weight I've given up
dairy products
5. + d We were recommended
to buy the textbook second hand since a new copy would be very expensive.
6 + c As the guest lecturer was late, Dr Jones spoke about his rerearch instead.
8. + e I suggested we all go on holiday togerther seeing that we get on so well.
8 + g You should never walk under a ladder beacause it's supposed to the unlucky.





2 ...due to lack of interest.
3 ...due to/ owing to its central location
4 ...due to human error
5 ...due to/ owing to heavy cloud
6 ...because of the bright sunlight
7 ...because his phone was engaged.
8 ...because of local opposition.
9 ...because of his age
10 ...because there was a fly in it.


2. I couldn't hear what Sue was
saying with the noise, or With
the noise, I couldn't hear what
Sue was saying, or I couldn't
hear what Sue was saying the noise.
3. With her father (being) in hospital,
Jane went to stay with her aunt, or
Jane went to stay with her aunt,
with With her father in hospital.
4. With all the excercise I was doing
I felt a lot fitter, or I felt a lot fitter
With all the excercise I was doing, or
I felt a lot fitter for all the excercise
 I was doing.
5. With the train drivers on strike
 tomorrow, I don't think I'll go to
London after all, or I don't think I'll go to London after all, With the train drivers on strike tomorrow.